Lượt xem: 877


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------
Số: 02/2020/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2020


QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố ngày 15 tháng 01 năm 2020 về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11186/TTr- STNMT-KTĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 và Công văn số 416/STNMT-KTĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020; ý kiến của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tại Công văn số 845/MTTQ-BTT ngày 20 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Hội đồng Thẩm định Bảng giá đất thành phố tại Thông báo số 292/TB-HĐTĐBGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 7525/STP-VB ngày 23 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- TTUB: CT các PCT;
- Các Ban HĐND thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, DA, KT, VX, TH (5);
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, (ĐT/Tr) H.20
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH






Nguyễn Thành Phong
 
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------


QUY ĐỊNH
Về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

-----------------
Chương I
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp
1. Phân khu vực và vị trí đất:
a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:
- Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;
- Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;
- Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ.
b) Vị trí:
- Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:
+ Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;
+ Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;
+ Vị trí 3: các vị trí còn lại.
- Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:
+ Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;
+ Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;
+ Vị trí 3: các vị trí còn lại.
2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:
a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1):
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400
b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 300.000 240.000 192.000
Vị trí 2 240.000 192.000 153.600
Vị trí 3 192.000 153.600 122.900
c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 190.000
Vị trí 2 152.000
Vị trí 3 121.600
* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400
đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 135.000
Vị trí 2 108.000
Vị trí 3 86.400
e) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất.
Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp.
1. Phân loại đô thị:
a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất.
b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V.
c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng.
2. Phân loại vị trí:
a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất.
b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:
- Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1.
- Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.
- Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.
Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất.
3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp.
a) Bảng giá đất ở:
- Giá đất ở của vị trí 1: Phụ lục Bảng 6 đính kèm.
b) Đất thương mại, dịch vụ:
- Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).
- Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.
c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:
- Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo phụ lục Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).
- Giá đất không đuợc thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.
d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa (tập trung): tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
đ) Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
e) Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
g) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao: tính theo mặt bằng giá đất ở, sau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau:
- Đất với đất thương mại, dịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở: Phụ lục Bảng 7 đính kèm.
- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: tính bằng 60% giá đất ở: Phụ lục Bảng 8 đính kèm.
h) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất.
Điều 5. Đối với các loại đất khác
1. Các loại đất nông nghiệp khác:
Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.
2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:
a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản.
b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất.
c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính.
3. Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:
Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá.
Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn
Quy định về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất thương mại, dịch vụ; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp đối với dự án có quy định thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt quy định (50 năm) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, các sở - ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.


Nguyễn Thành Phong
BẢNG 6
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN ĐƯỜNG GIÁ
TỪ ĐẾN
1 2 3 4 5
1 ALEXANDRE DE RHODES TRỌN ĐƯỜNG   92.400
2 BÀ LÊ CHÂN TRỌN ĐƯỜNG   32.600
3 BÙI THỊ XUÂN TRỌN ĐƯỜNG   59.800
4 BÙI VIỆN TRỌN ĐƯỜNG   52.800
5 CALMETTE TRỌN ĐƯỜNG   57.800
6 CAO BÁ NHẠ TRỌN ĐƯỜNG   33.900
7 CAO BÁ QUÁT TRỌN ĐƯỜNG   46.200
8 CHU MẠNH TRINH TRỌN ĐƯỜNG   52.800
9 CÁCH MẠNG THÁNG 8 TRỌN ĐƯỜNG   66.000
10 CỐNG QUỲNH TRỌN ĐƯỜNG   58.100
11 CÔ BẮC TRỌN ĐƯỜNG   35.500
12 CÔ GIANG TRỌN ĐƯỜNG   35.600
13 CÔNG TRƯỜNG LAM SƠN TRỌN ĐƯỜNG   115.900
14 CÔNG TRƯỜNG MÊ LINH     96.800
15 CÔNG XÃ PARIS TRỌN ĐƯỜNG   96.800
16 CÂY ĐIỆP TRỌN ĐUỪNG   21.400
17 ĐINH CÔNG TRÁNG TRỌN ĐƯỜNG   32.600
18 ĐINH TIÊN HOÀNG LÊ DUẨN ĐIỆN BIÊN PHỦ 36.400
ĐIỆN BIÊN PHỦ VÕ THỊ SÁU 45.200
VÕ THỊ SÁU CẦU BÔNG 35.000
19 ĐIỆN BIÊN PHỦ CẦU ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐINH TIÊN HOÀNG 35.000
ĐINH TIÊN HOÀNG HAI BÀ TRƯNG 45.500
20 ĐẶNG DUNG TRỌN ĐƯỜNG   32.000
21 ĐẶNG THỊ NHU TRỌN ĐƯỜNG   56.700
22 ĐẶNG TRẦN CÔN TRỌN ĐƯỜNG   37.400
23 ĐẶNG TẤT TRỌN ĐƯỜNG   32.000
24 ĐỀ THÁM VÕ VĂN KIỆT TRẦN HƯNG ĐẠO 30.300
24 ĐỀ THÁM TRẦN HƯNG ĐẠO PHẠM NGŨ LÃO 36.500
25 ĐỒNG KHỞI TRỌN ĐƯỜNG   162.000
26 ĐỖ QUANG ĐẦU TRỌN ĐƯỜNG   39.600
27 ĐÔNG DU TRỌN ĐƯỜNG   88.000
28 HAI BÀ TRƯNG BẾN BẠCH ĐẰNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI 96.800
NGUYỄN THỊ MINH KHAI VÕ THỊ SÁU 65.600
VÕ THỊ SÁU NGÃ 3
TRẰN QUANG KHẢI
72.700
NGÃ 3
TRẦN QUANG KHẢI
CẦU KIỆU 58.200
29 HOÀ MỸ TRỌN ĐƯỜNG   22.100
30 HUYỀN QUANG TRỌN ĐƯỜNG   24.600
31 HUYỀN TRÂN CÔNG CHÚA TRỌN ĐƯỜNG   44.000
32 HUỲNH THÚC KHÁNG NGUYỄN HUỆ NAM KỲ KHỞI NGHĨA 92.400
NAM KỲ KHỞI NGHĨA QUÁCH THỊ TRANG 70.000
33 HUỲNH KHƯƠNG NINH TRỌN ĐƯỜNG   26.300
34 HÀM NGHI TRỌN ĐƯỜNG   101.200
35 HÀN THUYÊN TRỌN ĐƯỜNG   92.400
36 HẢI TRIỀU TRỌN ĐƯỜNG   86.000
37 HOÀNG SA TRỌN ĐƯỜNG   26.400
38 HỒ HUẤN NGHIỆP TRỌN ĐƯỜNG   92.400
39 HỒ HẢO HỚN TRỌN ĐƯỜNG   30.200
40 HỒ TÙNG MẬU VÕ VĂN KIỆT HÀM NGHI 41.300
HÀM NGHI TÔN THẤT THIỆP 68.900
41 KÝ CON TRỌN ĐƯỜNG   58.200
42 LÝ TỰ TRỌNG NGÃ SÁU PHÙ ĐỔNG HAI BÀ TRƯNG 101.200
HAI BÀ TRƯNG TÔN ĐỨC THẮNG 78.500
43 LÝ VĂN PHỨC TRỌN ĐƯỜNG   28.100
44 LƯƠNG HỮU KHÁNH TRỌN ĐƯỜNG   38.800
45 LÊ ANH XUÂN TRỌN ĐƯỜNG   66.000
46 LÊ CÔNG KIỀU TRỌN ĐƯỜNG   46.600
47 LÊ DUẨN TRỌN ĐƯỜNG   110.000
48 LÊ LAI CHỢ BẾN THÀNH NGUYỄN THỊ NGHĨA 88.000
NGUYỄN THỊ NGHĨA NGUYỄN TRÃI 79.200
49 LÊ LỢI TRỌN ĐƯỜNG   162.000
50 LÊ THÁNH TÔN PHẠM HỒNG THÁI HAI BÀ TRƯNG 115.900
HAI BÀ TRƯNG TÔN ĐỨC THẮNG 110.000
51 LÊ THỊ HỒNG GẤM NGUYỄN THÁI HỌC CALMETTE 48.400
CALMETTE PHÓ ĐỨC CHÍNH 59.400
52 LÊ THỊ RIÊNG TRỌN ĐƯỜNG   66.000
53 LƯU VĂN LANG TRỌN ĐƯỜNG   83.600
54 LÊ VĂN HƯU TRỌN ĐƯỜNG   57.200
55 MAI THỊ LỰU TRỌN ĐƯỜNG   40.600
56 MÃ LỘ TRỌN ĐƯỜNG   25.400
57 MẠC THỊ BƯỞI TRỌN ĐƯỜNG   88.000
58 MẠC ĐĨNH CHI TRỌN ĐƯỜNG   59.400
59 NGUYỄN THỊ MINH KHAI CẦU THỊ NGHÈ HAI BÀ TRƯNG 61.400
HAI BÀ TRƯNG CỒNG QUỲNH 77.000
CỐNG QUỲNH NGÃ SÁU
NGUYỄN VĂN CỪ
66.000
60 NAM KỲ KHỞI NGHĨA VÕ VĂN KIỆT HÀM NGHI 79.200
HÀM NGHI NGUYỄN THỊ MINH KHAI 75.600
61 NGUYỄN AN NINH TRỌN ĐƯỜNG   79.200
62 NGUYỄN CẢNH CHÂN TRỌN ĐƯỜNG   44.800
63 NGUYỄN CÔNG TRỨ NGUYỄN THÁI HỌC PHÓ ĐỨC CHÍNH 57.200
PHÓ ĐỨC CHÍNH HỒ TÙNG MẬU 73.000
64 NGUYỄN CƯ TRINH TRỌN ĐƯỜNG   57.500
65 NGUYỄN DU CÁCH MẠNG THÁNG 8 NAM KỲ KHỞI NGHĨA 57.200
NAM KỲ KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG 66.000
HAI BÀ TRƯNG TÔN ĐỨC THẮNG 57.200
66 NGUYỄN HUY TỰ TRỌN ĐƯỜNG   35.100
67 NGUYỄN HUỆ TRỌN ĐƯỜNG   162.000
68 NGUYỄN VĂN BÌNH TRỌN ĐƯỜNG   57.200
69 NGUYỄN VĂN NGUYỄN TRỌN ĐƯỜNG   25.400
70 NGUYỄN HỮU CẦU TRỌN ĐƯỜNG   34.100
71 NGUYỄN KHẮC NHU TRỌN ĐƯỜNG   37.000
72 NGUYỄN PHI KHANH TRỌN ĐƯỜNG   25.400
73 NAM QUỐC CANG TRỌN ĐƯỜNG   44.000
74 NGUYỄN SIÊU TRỌN ĐƯỜNG   46.200
75 NGUYỄN THIỆP TRỌN ĐƯỜNG   74.800
76 NGUYỄN THÁI BÌNH TRỌN ĐƯỜNG   57.100
77 NGUYỄN THÁI HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO PHẠM NGŨ LÃO 61.600
ĐOẠN CÒN LẠI   48.400
78 NGUYỄN THÀNH Ý TRỌN ĐƯỜNG   32.200
79 NGUYỄN THỊ NGHĨA TRỌN ĐƯỜNG   61.600
80 NGUYỄN TRUNG NGẠN TRỌN ĐƯỜNG   37.000
81 NGUYỄN TRUNG TRỰC LÊ LỢI LÊ THÁNH TÔN 82.200
LÊ THÁNH TÔN NGUYỄN DU 77.000
82 NGUYỄN TRÃI NGÃ 6 PHÙ ĐỔNG CỐNG QUỲNH 88.000
CỐNG QUỲNH NGUYỄN VĂN CỪ 66.000
83 NGUYỄN VĂN CHIÊM TRỌN ĐƯỜNG   66.000
84 NGUYỄN VĂN CỪ VÕ VĂN KIỆT TRẦN HƯNG ĐẠO 33.600
TRẦN HƯNG ĐẠO NGÃ 6 NGUYỄN VĂN CỪ 42.700
85 NGUYỄN VĂN GIAI TRỌN ĐƯỜNG   44.000
86 NGUYỄN VĂN THỦ HAI BÀ TRƯNG MẠC ĐĨNH CHI 48.400
MẠC ĐĨNH CHI HOÀNG SA 44.000
87 NGUYỄN VĂN TRÁNG TRỌN ĐƯỜNG   44.000
88 NGUYỄN VĂN NGHĨA TRỌN ĐƯỜNG   32.300
89 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU HAI BÀ TRƯNG NGUYỄN BỈNH KHIÊM 66.000
NGUYỄN BỈNH KHIÊM HOÀNG SA 45.000
90 NGUYỄN BỈNH KHIÊM TRỌN ĐƯỜNG   48.800
91 NGÔ VĂN NĂM TRỌN ĐƯỜNG   47.700
92 NGÔ ĐỨC KẾ TRỌN ĐƯỜNG   88.000
93 PASTEUR NGUYỄN THỊ MINH KHAI HÀM NGHI 79.500
HÀM NGHI VÕ VĂN KIỆT 69.600
94 PHAN BỘI CHÂU TRỌN ĐƯỜNG   88.000
95 PHAN CHÂU TRINH TRỌN ĐƯỜNG   88.000
96 PHAN KẾ BÍNH TRỌN ĐƯỜNG   37.300
97 PHAN LIÊM TRỌN ĐƯỜNG   33.800
98 PHAN NGỮ TRỌN ĐƯỜNG   33.000
99 PHAN TÔN TRỌN ĐƯỜNG   33.000
100 PHAN VĂN TRƯỜNG TRỌN ĐƯỜNG   35.200
101 PHAN VĂN ĐẠT TRỌN ĐƯỜNG   57.200
102 PHẠM HỒNG THÁI TRỌN ĐƯỜNG   83.600
103 PHẠM NGỌC THẠCH TRỌN ĐƯỜNG   65.000
104 PHẠM NGŨ LÃO PHÓ ĐỨC CHÍNH NGUYỄN THỊ NGHĨA 51.200
NGUYỄN THỊ NGHĨA NGUYỄN TRÃI 70.400
105 PHẠM VIẾT CHÁNH TRỌN ĐƯỜNG   44.000
106 PHÓ ĐỨC CHÍNH TRỌN ĐƯỜNG   63.200
107 PHÙNG KHẮC KHOAN TRỌN ĐƯỜNG   38.400
108 SƯƠNG NGUYỆT ÁNH TRỌN ĐƯỜNG   77.000
109 THI SÁCH TRỌN ĐƯỜNG   57.200
110 THÁI VĂN LUNG TRỌN ĐƯỜNG   79.700
111 THẠCH THỊ THANH TRỌN ĐƯỜNG   35.200
112 THỦ KHOA HUÂN NGUYỄN DU LÝ TỰ TRỌNG 88.000
LÝ TỰ TRỌNG LÊ THÁNH TÔN 88.000
113 TRẦN CAO VÂN TRỌN ĐƯỜNG   63.200
114 TRẦN DOÃN KHANH TRỌN ĐƯỜNG   33.000
115 TRẦN HƯNG ĐẠO QUÁCH THỊ TRANG NGUYỄN THÁI HỌC 68.900
NGUYỄN THÁI HỌC NGUYỄN KHẮC NHU 76.000
NGUYỄN KHẮC NHU NGUYỄN VĂN CỪ 58.700
116 TRẦN KHÁNH DƯ TRỌN ĐƯỜNG   32.000
117 TRẦN KHẮC CHÂN TRỌN ĐƯỜNG   32.000
118 TRẦN NHẬT DUẬT TRỌN ĐƯỜNG   32.000
119 TRẦN QUANG KHẢI TRỌN ĐƯỜNG   38.700
120 TRẦN QUÝ KHOÁCH TRỌN ĐƯỜNG   33.400
121 TRẦN ĐÌNH XU TRỌN ĐƯỜNG   31.200
122 TRỊNH VĂN CẤN TRỌN ĐƯỜNG   37.400
123 TRƯƠNG HÁN SIÊU TRỌN ĐƯỜNG   19.500
124 TRƯƠNG ĐỊNH TRỌN ĐƯỜNG   88.000
125 TÔN THẤT THIỆP TRỌN ĐƯỜNG   68.200
126 TÔN THẤT TÙNG TRỌN ĐƯỜNG   63.200
127 TÔN THẤT ĐẠM TÔN THẤT THIỆP HÀM NGHI 79.200
HÀM NGHI VÕ VĂN KIỆT 63.200
128 TÔN ĐỨC THẮNG LÊ DUẨN CÔNG TRƯỜNG MÊ LINH 89.300
CÔNG TRƯỜNG MÊ LINH CẦU NGUYỄN TẤT THÀNH 105.600
129 VÕ VĂN KIỆT TRỌN ĐƯỜNG   36.800
130 VÕ THỊ SÁU TRỌN ĐƯỜNG   56.000
131 YERSIN TRỌN ĐƯỜNG   63.800
132 NGUYỄN HỮU CẢNH TÔN ĐỨC THẮNG NGUYỄN BỈNH KHIÊM 79.200

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

XEM THÊM

LAW CENTER VIETNAM

CÔNG TY LUẬT TNHH
TRUNG TÂM LUẬT VIỆT NAM


VNLAWYER.vn
CONGCHUNGTPHCM.com
HCMLAND.vn

Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm
trong hoạt động công chứng và
các lĩnh vực pháp lý khác.
Lợi ích của khách hàng luôn được tối ưu.

LIÊN HỆ

466 Tên Lửa, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, TP. HCM
HOTLINE:


0937 135 710 

0909 33 66 42


Công chứng - Luật sư
TRẦN VĂN QUYẾT

vnlawyer.vn@gmail.com
luatsuquyet.hcm@gmail.com

ĐĂNG KÝ

Đăng ký để nhận được được thông tin mới nhất từ chúng tôi.